Nắp hố ga gang và nắp hố ga composite theo tiêu chuẩn EN 124 là giải pháp bảo vệ hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm, được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu về khả năng chịu tải, độ an toàn, độ bền và tuổi thọ công trình trong nhiều điều kiện khai thác khác nhau. Khác với quan điểm chỉ lựa chọn theo vật liệu, bộ tiêu chuẩn EN 124:2015 phân loại sản phẩm dựa trên vị trí lắp đặt và cấp tải trọng, từ A15 đến F900, đồng thời quy định riêng các yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm và đánh giá đối với từng nhóm vật liệu như gang (EN 124-2:2015) và composite (EN 124-5:2015). Tùy theo yêu cầu của từng công trình, nắp hố ga gang cầu thường được lựa chọn cho các khu vực chịu tải trọng lớn như đường giao thông, cảng, sân bay và khu công nghiệp nhờ cường độ cơ học cao. Trong khi đó, nắp hố ga composite là giải pháp phù hợp cho các công trình yêu cầu chống ăn mòn, không dẫn điện, chống thất thoát do không có giá trị phế liệu và giảm chi phí bảo trì. Việc lựa chọn đúng loại vật liệu kết hợp với đúng cấp tải không chỉ đảm bảo khả năng khai thác an toàn mà còn tối ưu hiệu quả đầu tư và tuổi thọ của toàn bộ hệ thống thoát nước. Bên cạnh hệ thống tiêu chuẩn châu Âu, tại Việt Nam, TCVN 10333-3 cũng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, phân loại và khả năng chịu tải đối với nắp hố ga và song chắn rác sử dụng trong các công trình thoát nước. Trong bài viết này, Thành An sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý phân loại, các cấp tải trọng, ưu nhược điểm của từng loại vật liệu cũng như kinh nghiệm lựa chọn nắp hố ga phù hợp với từng loại công trình, giúp đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả sử dụng lâu dài.
Gang cầu, Gang xám, Composite
EN 124:2015, TCVN 10333 (phù hợp từng ứng dụng)
A15 – F900
Theo tiêu chuẩn hoặc theo bản vẽ
Giao thông, đô thị, khu công nghiệp, điện lực, viễn thông
Nhận sản xuất theo yêu cầu dự án
Nắp hố ga là bộ phận lắp đặt phía trên miệng giếng thăm hoặc hố kỹ thuật nhằm bảo vệ hệ thống công trình ngầm, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện lưu thông, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, bảo trì và sửa chữa khi cần thiết.
Tùy theo mục đích sử dụng, nắp hố ga có thể được thiết kế kín hoặc có lỗ thông hơi, dạng tròn hoặc vuông, có hoặc không có bản lề, khóa an toàn và gioăng giảm rung. Trong hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, nắp hố ga được định nghĩa là bộ phận che đậy miệng giếng thăm và hố ngăn mùi trong các công trình thoát nước.
Nhiều sự cố như nắp hố ga bị gãy, lún, rung lắc hoặc bật khỏi khung không xuất phát từ chất lượng vật liệu mà do lựa chọn sai cấp tải hoặc sai tiêu chuẩn thiết kế.
Một sản phẩm đạt tiêu chuẩn phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về:
Đây cũng là lý do bộ tiêu chuẩn EN 124:2015 được chia thành nhiều phần riêng theo từng loại vật liệu (gang, thép, bê tông cốt thép, composite, nhựa…), thay vì áp dụng chung cho tất cả sản phẩm.
EN 124 là bộ tiêu chuẩn châu Âu quy định các yêu cầu về thiết kế, vật liệu, khả năng chịu tải, phương pháp thử nghiệm, ghi nhãn và kiểm soát chất lượng đối với nắp hố ga và song chắn rác sử dụng trên khu vực dành cho người đi bộ và phương tiện giao thông.
Phiên bản EN 124:2015 đã thay thế phiên bản EN 124:1994 và được chia thành nhiều phần, mỗi phần áp dụng cho một nhóm vật liệu khác nhau nhằm bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với đặc tính của từng loại sản phẩm.
| Tiêu chuẩn | Phạm vi áp dụng |
|---|---|
| EN 124-1:2015 | Định nghĩa, phân loại, nguyên tắc thiết kế, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử chung |
| EN 124-2:2015 | Nắp hố ga và song chắn rác bằng gang |
| EN 124-3:2015 | Nắp hố ga bằng thép và hợp kim nhôm |
| EN 124-4:2015 | Nắp hố ga bằng bê tông cốt thép |
| EN 124-5:2015 | Nắp hố ga và song chắn rác bằng vật liệu composite |
| EN 124-6:2015 | Nắp hố ga bằng PP, PE và PVC-U |
Nhờ việc tách thành từng phần riêng, mỗi loại vật liệu sẽ có các yêu cầu về thiết kế, thử nghiệm và đánh giá chất lượng phù hợp với đặc tính cơ học của mình, thay vì áp dụng một quy chuẩn chung cho tất cả vật liệu.
Bên cạnh tiêu chuẩn châu Âu, tại Việt Nam còn áp dụng TCVN 10333 đối với hệ thống hố ga và song chắn rác trong mạng lưới thoát nước.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về:
Đối với các công trình giao thông, khu đô thị, khu công nghiệp hoặc dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc lựa chọn sản phẩm thường cần đáp ứng đồng thời yêu cầu của hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật được chỉ định trong dự án.
Hiện nay, nắp hố ga được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau. Mỗi loại có ưu điểm riêng và phù hợp với từng điều kiện khai thác.
Nắp hố ga gang được chế tạo từ gang cầu hoặc gang xám, trong đó gang cầu được sử dụng phổ biến cho các công trình yêu cầu chịu tải lớn nhờ có cường độ cơ học cao, khả năng chịu va đập tốt và tuổi thọ lâu dài.
Theo EN 124-2:2015, sản phẩm gang phải đáp ứng các yêu cầu về vật liệu, thiết kế, thử tải, độ bền và ghi nhãn trước khi đưa vào sử dụng.
Nắp hố ga Composite được sản xuất từ vật liệu composite cốt sợi thủy tinh bằng các quy trình công nghệ được kiểm soát nhằm tạo thành kết cấu liền khối. Theo EN 124-5:2015, sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu về độ cứng, khả năng hấp thụ nước, chống hóa chất, chống mỏi, chống va đập, độ võng dưới tải và độ bền thời tiết.
| Tiêu chí | Gang cầu | Composite |
|---|---|---|
| Tiêu chuẩn áp dụng | EN 124-2 | EN 124-5 |
| Khả năng chịu tải | Rất cao | Cao (tùy cấp tải) |
| Chống ăn mòn | Tốt | Rất tốt |
| Trọng lượng | Nặng | Nhẹ |
| Giá trị phế liệu | Có | Không |
| Chống dẫn điện | Không | Có |
| Bảo trì | Trung bình | Thấp |
| Công trình phù hợp | Đường giao thông, cảng, sân bay | Khu đô thị, điện lực, viễn thông, nhà máy, khu dân cư |
Một trong những nội dung quan trọng nhất của EN 124 là phân loại sản phẩm theo cấp tải trọng, giúp lựa chọn đúng loại nắp hố ga cho từng vị trí lắp đặt.
| Cấp tải | Tải trọng thử | Khu vực lắp đặt điển hình |
|---|---|---|
| A15 | 15 kN (≈1,5 tấn) | Lối đi bộ, công viên, sân vườn |
| B125 | 125 kN (≈12,5 tấn) | Vỉa hè, bãi đỗ xe con |
| C250 | 250 kN (≈25 tấn) | Mép bó vỉa, rãnh sát lòng đường |
| D400 | 400 kN (≈40 tấn) | Đường giao thông và khu vực có xe tải lưu thông |
| E600 | 600 kN (≈60 tấn) | Cảng, bến bãi, khu công nghiệp nặng |
| F900 | 900 kN (≈90 tấn) | Sân bay, khu vực chịu tải trọng đặc biệt |
Việc lựa chọn đúng cấp tải ngay từ giai đoạn thiết kế không chỉ đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn mà còn góp phần nâng cao độ an toàn, hạn chế hư hỏng và tối ưu chi phí vận hành trong suốt vòng đời công trình.
| Tên sản phẩm | Nắp hố ga gang, nắp hố ga composite |
| Tiêu chuẩn áp dụng | EN 124-2:2015 (gang), EN 124-5:2015 (composite), TCVN 10333 (khi áp dụng) |
| Cấp tải | A15, B125, C250, D400, E600, F900 |
| Vật liệu | Gang cầu, gang xám, composite |
| Kiểu dáng | Tròn, vuông, chữ nhật |
| Kết cấu | Khung âm, khung dương, bản lề, khóa chống trộm, gioăng giảm rung (tùy mẫu) |
| Kích thước | Theo tiêu chuẩn hoặc theo yêu cầu thiết kế |
| Màu sắc | Theo vật liệu hoặc yêu cầu dự án |
| Ứng dụng | Hệ thống thoát nước, điện lực, viễn thông, cấp thoát nước, giao thông, khu công nghiệp |
| Kích thước khung (AxB) | Kích thước nắp (CxD) | H1 (mm) | H2 (mm) | Tải trọng |
|---|---|---|---|---|
| 850x850mm Gang | 650mm | 75mm | 75mm | 125KN-400KN |
| 850x850mm Composite | 650mm | 100mm | 100mm | 125KN-400KN |
* Kích thước, tải trọng có thể thay đổi theo yêu cầu bản vẽ và thiết kế công trình.
Xác định đúng vị trí lắp đặt
Lựa chọn vật liệu phù hợp
Kiểm tra kích thước lắp đặt
Lựa chọn đơn vị sản xuất uy tín
Giá sản phẩm phụ thuộc vào vật liệu, kích thước, cấp tải trọng, kiểu kết cấu (khung âm, khung dương, bản lề, khóa, gioăng...), số lượng đặt hàng, yêu cầu kỹ thuật và địa điểm giao hàng. Vui lòng liên hệ Thành An để được tư vấn và nhận báo giá chi tiết theo nhu cầu của dự án.